Search Glossary QCVN 06:2022/BXD AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH Glossary is only available to premium members.
Save Glossary Dictionary QCVN 06:2022/BXD Type QCVN Status Effective Language Vietnamese Document Info Document info is only available to premium members. Table of Contents 1 QUY ĐỊNH CHUNG1.1 Phạm vi điều chỉnh1.2 Đối tượng áp dụng1.3 Tài liệu viện dẫn1.4 Giải thích từ ngữ1.5 Quy định chung2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY2.1 Phân nhóm vật liệu xây dựng theo tính nguy hiểm cháy2.2 Cấu kiện xây dựng2.3 Bộ phận ngăn cháy2.4 Cầu thang bộ và buồng thang bộ2.5 Nhà, công trình, khoang cháy3 BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI3.1 Quy định chung3.2 Lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp3.3 Đường thoát nạn3.4 Cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn3.5 Yêu cầu về an toàn cháy đối với các vật liệu xây dựng cho nhà4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN5 CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY5.1 Cấp nước chữa cháy ngoài nhà5.2 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà5.3 Trạm bơm cấp nước chữa cháy6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN6.1 Nhà và công trình phải bảo đảm việc chữa cháy và cứu nạn bằng các giải pháp: kết cấu, bố trí mặt bằng - không gian, kỹ thuật - công trình và giải pháp tổ chức.6.2 Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu sau:6.3 Lối vào từ trên cao để phục vụ chữa cháy và cứu nạn phải bảo đảm những quy định sau:6.4 Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:6.5 Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế một đoạn đường mở rộng có chiều dài tối thiểu 8 m và chiều rộng tối thiểu 7 m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng.6.6 Đối với các nhà từ 2 tầng trở lên có mái bằng hoặc mái có độ dốc nhỏ hơn 25% với chiều cao lớn hơn hoặc bằng 10 m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn mái) phải có các lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi qua tầng áp mái, hoặc đi theo cầu thang bộ loại 3, hoặc đi theo thang chữa cháy ngoài nhà.6.7 Trong các tầng áp mái của nhà trừ các nhà nhóm F1.4, phải có các lối ra mái qua các thang cố định và các cửa đi, cửa nắp hoặc cửa sổ có kích thước không nhỏ hơn 0,6 m × 0,8 m.6.8 Trong các tầng kỹ thuật bao gồm cả các tầng hầm kỹ thuật và các tầng áp mái kỹ thuật, chiều cao thông thuỷ của lối đi phải không nhỏ hơn 1,8 m; trong các tầng áp mái dọc theo toàn bộ nhà - không nhỏ hơn 1,6 m. Chiều rộng của các lối đi này phải không nhỏ hơn 1,2 m. Trong các đoạn riêng biệt có chiều dài không lớn hơn 2 m cho phép giảm chiều cao của lối đi xuống 1,2 m, còn chiều rộng tối thiểu là 0,9 m.6.9 Trong các nhà có tầng gác áp mái phải có các cửa nắp trong các kết cấu bao che các hốc của tầng áp mái.6.10 Tại các điểm chênh lệch độ cao của mái lớn hơn 1,0 m (trong đó có cả điểm chênh cao để nâng các cửa lấy sáng - thông gió) phải có thang chữa cháy.6.11 Khi bố trí lối tiếp cận lên mái bằng các thang chữa cháy ngoài nhà theo yêu cầu tại 6.6 phải sử dụng các thang chữa cháy loại P1 để lên độ cao đến 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao của mái từ 1,0 m đến 20 m. Phải sử dụng các thang chữa cháy loại P2 để lên độ cao lớn hơn 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao trên 20 m.paragraphGiữa các bản thang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100 mm.6.13 Mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với nhà nhóm F1.3), hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy.6.14 Trong các nhà có độ dốc mái đến 12% chiều cao đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn) lớn hơn 10 m, cũng như trong các nhà có độ dốc mái lớn hơn 12% và chiều cao đến diềm mái lớn hơn 7 m phải có lan can, tay vịn trên mái phù hợp tiêu chuẩn hiện hành. Các lan can, tay vịn loại này cũng phải được bố trí cho các mái phẳng, ban công, lôgia, hành lang bên ngoài, cầu thang bên ngoài loại hở, bản thang bộ và chiếu thang bộ mà không phụ thuộc vào chiều cao PCCC của nhà.6.15 Các hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà phải bảo đảm để lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp cận và sử dụng ở mọi thời điểm.6.16 Việc cấp nước chữa cháy cũng như trang bị và bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy chuyên dụng khác cho nhà và công trình phải tuân theo những quy định cơ bản trong Phần 5 của quy chuẩn này và của các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.6.17 Phòng trực điều khiển chống cháy6.18 Tất cả các tầng hầm trong nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm phải được trang bị hệ thống liên lạc khẩn cấp hai chiều giữa phòng trực điều khiển chống cháy tới những khu vực sau:7 Tổ chức thực hiệnPHỤ LỤC A (quy định) QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM NHÀ CỤ THỂA.1 Nhà sản xuất và nhà khoA.2 Nhà (có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m) thuộc nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợpA.3 Nhà chung cư thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 150 mA.4 Nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường (thuộc nhóm F2.1)PHỤ LỤC B (quy định) PHÂN LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHÁY VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN CHÁY ĐỐI VỚI VẬT LIỆUB.1. Phân loại vật liệu xây dựng theo đặc tính kỹ thuật về cháyB.2 Yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệuPHỤ LỤC C (quy định) HẠNG NGUY HIỂM CHÁY VÀ CHÁY NỔ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG SẢN XUẤT VÀ KHOC.1 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòngC.2 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà, công trìnhC.3 Phương pháp xác định các dấu hiệu để xếp hạngPHỤ LỤC D (quy định) BẢO VỆ CHỐNG KHÓID.1 Yêu cầu chungD.2 Việc hút xả khói khi có cháy phải được thực hiện từ các khu vực sau:D.3 Các yêu cầu tại D.2 không cần áp dụng đối với:D.4 Lưu lượng hút khói phải được xác định bằng tính toán trong những trường hợp sau:D.5 Thiết kế hệ thống hút xả khói bảo vệ các hành lang phải riêng biệt với hệ thống hút xả khói để bảo vệ các phòng.D.6 Cửa thu khói của các giếng hút khói để hút khói từ các hành lang phải đặt ở dưới trần của hành lang và không được thấp hơn dạ cửa (cạnh trên của lỗ cửa đi) của lối ra thoát nạn. Cho phép đặt các cửa thu khói trên các ống nhánh dẫn vào giếng hút khói. Chiều dài hành lang cần lắp một cửa thu khói như sau:D.7. Khi hút khói trực tiếp từ các gian phòng có diện tích lớn hơn 3 000 m2 thì phải ngăn chia gian phòng (bằng giải pháp bao che (sử dụng các bộ phận ngăn khói) hoặc giải pháp giả định) thành các vùng khói (bể khói) có diện tích không lớn hơn 3 000 m2 và phải tính đến khả năng xảy ra cháy ở một trong các vùng đó. Mỗi cửa thu khói chỉ được tính phục vụ cho một diện tích không quá 1 000 m2.D.8. Để thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang của nhà một tầng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức, hoặc theo cơ chế tự nhiên thông qua các giếng (ống) thu khói với van khói, thông qua các cửa nắp hút khói, hoặc thông qua các cửa trời mở và không đón gió vào.D.9 Hệ thống hút xả khói phải đáp ứng các yêu cầu sau:D.10 Khi có cháy, hệ thống cấp không khí chống khói phải cấp không khí từ ngoài vào các khu vực sau:D.11 Lưu lượng không khí cấp vào của hệ thống cấp không khí chống khói phải được tính toán bảo đảm áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa trong các khu vực sau:D.12 Khi tính toán các tham số của hệ thống cấp không khí chống khói cần tuân thủ những yêu cầu sau:D.13 Hệ thống cấp không khí chống khói phải thỏa mãn các điều kiện sau:D.14 Một số yêu cầu đối với các giải pháp mặt bằng - không gian và các giải pháp cấu tạoPHỤ LỤC E (quy định) KHOẢNG CÁCH PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁYE.1 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng, và từ các nhà ở, nhà và công trình công cộng đến nhà và công trình sản xuất, nhà khoE.2 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà sản xuất, nhà khoE.3 Xác định diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài và giới hạn chịu lửa tương ứng của phần tường ngoài phải bảo vệ chống cháyPHỤ LỤC F (quy định) GIỚI HẠN CHỊU LỬA DANH ĐỊNH CỦA MỘT SỐ CẤU KIỆNF.1 Cấu kiện tườngF.2 Dầm bê tông cốt thépF.3 Dầm bê tông cốt thép ứng suất trướcF.4 Cột bê tông cốt thépF.5 Kết cấu thépF.6 Kết cấu sànPHỤ LỤC G (quy định) KHOẢNG CÁCH ĐẾN CÁC LỐI RA THOÁT NẠN VÀ CHIỀU RỘNG LỐI RA THOÁT NẠNG.1 Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ xa nhất (có người sinh hoạt, làm việc) đến lối ra thoát nạn gần nhấtG.2 Chiều rộng của lối ra thoát nạnG.3 Xác định số lượng người lớn nhất trong nhà hoặc trong một phần của nhàPHỤ LỤC H (quy định) BẬC CHỊU LỬA VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ, CÔNG TRÌNH, KHOANG CHÁYH.1 Nhà ở và ký túc xá kiểu căn hộH.2 Nhà công cộngH.3 Nhà hành chính - phụ trợ của cơ sở sản xuất và khoH.4 Nhà sản xuất và nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vậtH.5 Nhà khoPHỤ LỤC I (tham khảo) CÁC HÌNH MINH HỌA
QCVN 06:2022/BXD AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH Vietnamese documents are only available to registered users. Please login or register.